Thứ Ba, 12 tháng 12, 2017

Triệu chứng của cong vẹo cột sống

Khoảng 20% trẻ vẹo cột sống ở độ tuổi thiếu nhi (từ 3 – 10 tuổi) có nguyên nhân từ các bệnh lý khác kèm theo, phần lớn chưa tìm ra nguyên nhân. Sau 10 tuổi, đa số trẻ vẹo cột sống vô căn diễn biến nặng cho đến tuổi trưởng thành.

Đa số trẻ dưới 3 tuổi bị vẹo cột sống bẩm sinh hay liên quan đến các bệnh lý khác đều khó điều trị và tiên lượng nặng hơn.

Triệu chứng của cong vẹo cột sống. Hai vai dốc không đều, bên cao bên thấp; xương bả vai nhô ra, khoảng cách từ 2 mỏm xương bả vai đến gai đốt sống không bằng nhau; hai tam giác eo tạo ra giữa cánh tay và thân không đều nhau, bên rộng bên hẹp; mào chậu bên thấp bên cao; hai thăn lưng mất cân đối hoặc có ụ lồi do cột sống bị xoáy vặn, xương sườn lồi lên.

Triệu chứng của cong vẹo cột sống
Triệu chứng của cong vẹo cột sống


Nếu bị gù thì quan sát thấy lưng tròn, vai thấp, bụng nhô, đầu ngả ra phía trước. Nếu bị ưỡn, phần trên của thân hơi ngả về phía sau, bụng xệ xuống.

Có nhiều nguyên nhân gây ra cong vẹo cột sống. Một số trẻ em sinh ra đã bị cong hoặc vẹo cột sống bẩm sinh. Một số trẻ em bị cong vẹo cột sống do ngồi, đi đứng quá sớm hoặc bị mắc các bệnh về thần kinh, bệnh cơ, bị chấn thương, thể trạng kém vì ít hoạt động thể thao, suy dinh dưỡng (còi xương), cường độ lao động không thích hợp với lứa tuổi.

Nhiều trường hợp không xác định được nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống.

Cong vẹo cột sống ở tuổi học sinh có thể phát sinh do ngồi sai tư thế vì bàn ghế không phù hợp với chiều cao của học sinh, chiếu sáng bàn học kém, mang cặp sách quá nặng về một bên vai.

►Xem thêm: viêm khớp mưng mủ

Chủ Nhật, 10 tháng 12, 2017

Nguyên nhân mắc viêm khớp mưng mủ

Ngoài ra, viêm khớp mưng mủ cũng có thể do những tổn thương nhiễm khuẩn các vùng quanh khớp như mụn, nhọt, áp-xe, hay lạm dụng chọc hút dịch khớp trong bệnh tràn dịch khớp... Có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp mưng mủ, trong đó là chấn thương làm tổn hại khớp, nhất là các chấn thương bị nhiễm bẩn do có kèm theo bùn, đất, cát, rác, chất thải

Ai dễ mắc viêm khớp mưng mủ?

Thực chất, viêm khớp mưng mủ thực chất là nhiễm khuẩn khớp do các loại vi sinh vật khác nhau gây nên, đặc biệt là do vi khuẩn. Bệnh có thể gặp ở mọi nhóm tuổi:

Ở trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm khuẩn khớp gối mưng mủ do vi khuẩn lậu có từ người mẹ bị bệnh lậu lây cho con. Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi còn có thể bị viêm khớp mưng mủ bởi một loài vi khuẩn mà trước đây người ta ít quan tâm đến nó, đó là vi khuẩn Hemophilus influenzae.

Ở trẻ lớn và người trưởng thành thường bị viêm khớp mưng mủ do một số liên cầu (Streptococcus), nhất là loại liên cầu nhóm A (S. pyogenes). Các loại vi khuẩn này đều gây nên viêm khớp mưng mủ thường gặp trong nhiễm khuẩn bệnh viện với loại nhiễm khuẩn ở khoa ngoại, sản, sơ sinh...

Ngoài ra, còn có nhiều loại vi khuẩn khác cũng gây nên viêm mưng mủ khớp như tụ cầu vàng (S. aureus), tụ cầu da (S.epidermidis), tụ cầu hoại sinh (S.saprophiticus).

Nguyên nhân mắc viêm khớp mưng mủ
Nguyên nhân mắc viêm khớp mưng mủ


Viêm khớp mưng mủ có thể gặp ở vị trí nào?

Viêm khớp mưng mủ có thể xảy ra với bất kỳ khớp nào gần vùng bị nhiễm khuẩn, nhất là những khớp khớp bị tác động mạnh hoặc bị chấn thương.

Đối với bệnh nhân ở tuổi trưởng thành thì khớp khuỷu tay, cổ chân và khớp gối là dễ xảy ra hơn cả, với triệu chứng đặc trưng là cử động khó khăn, đau, nhức khó chịu.

Viêm khớp mưng mủ nếu được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ chóng khỏi và có thể không để lại di chứng gì (khoảng 70%).

Nhưng nếu phát hiện muộn hoặc điều trị không đúng sẽ gây tổn thương lan rộng có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm xương, trật khớp xương, viêm khớp mạn tính hoặc gây nên hiện tượng dính khớp, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn huyết là một bệnh cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng, bởi những loại vi khuẩn đa đề kháng với kháng sinh.

Thứ Năm, 7 tháng 12, 2017

Điều trị viêm tai xương chũm

Xương chũm là một bộ phận cấu thành của tai giữa, viêm xương chũm là hiện tượng tổn thương lan vào xương chũm ở xung quanh sào bào - tai giữa. Để điều trị viêm tai xương chũm hiệu quả cần phân biệt rõ giữa viêm tai xương chũm cấp tính và viêm tai xương chũm mạn tính.

Chữa viêm tai xương chũm cấp tính

Viêm tai xương chũm cấp tính thường xuất hiện sau viêm tai giữa.

Viêm tai giữa cấp tính có triệu chứng: Sốt cao, có thể phản ứng với màng não gây co giật, đau sâu trong tai, ấn trên bề mặt của xương chũm thấy đau rõ rệt, chảy mủ tai, nghe kém, sưng phồng ở phía sau tai, vành tai bị đẩy ra trước,…

Khám lâm sàng sẽ thấy dấu hiệu xóa thành sau trên ống tai, nếu xét nghiệm sẽ thấy bạch cầu trong máu tăng cao, nếu chụp X-quang thấy các vách ngăn tế bào xương chũm bị phá hủy, toàn bộ xương chũm mờ.

Điều trị viêm tai xương chũm có thể dùng kháng sinh toàn thân hoặc phẫu thuật khoét rộng xương chũm kết hợp với điều trị bằng thuốc chống viêm. Tùy từng trường hợp cụ thể các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.

Cách phòng bệnh duy nhất là phải điều trị sớm chứng viêm mũi họng tránh để bệnh biến chứng gây viêm xương chũm.

Điều trị viêm tai xương chũm
Điều trị viêm tai xương chũm


Tuân thủ đúng theo chỉ định của các bác sĩ điều trị

Chữa viêm tai xương chũm mạn tính

Viêm tai xương chũm mạn tính được xác định khi quá trình chảy mủ tai thối kéo dài trên 3 tháng.

Khi bị viêm tai xương chũm mạn tính, bệnh nhân thường đau nhức nặng đầu phía bên tai bệnh, đau âm ỉ liên tục, mủ tai có mùi thối như cóc chết (đây là dấu hiệu nguy hiểm cho biết trong tai có chứa chất cholesteatoma, có khả năng ăn mòn xương gây biến chứng nội sọ)

Khám lâm sàng sẽ có lỗ thủng rộng, sát xương, đáy lỗ thủng bẩn. Đo sức nghe thấy sức nghe bên tại bệnh giảm, tuy nhiên mức độ thiếu hụt sức nghe phụ thuộc vào mức độ bệnh.

Chữa viêm tai xương chũm mạn tính nên phẫu thuật sớm để bảo tồn sức nghe và tránh viêm nhiễm tái phát. Ngoài ra, cần phối hợp uống kháng sinh toàn thân chống viêm.

Dù viêm tai xương chũm cấp hay mạn tính đều có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp-xe não, viêm các xương xung quanh hộp sọ, làm méo mặt, áp-xe quanh họng rất nguy hiểm, …Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường về tai, hoặc mắc bệnh mũi họng các bạn cần đi khám chuyên khoa để được chăm sóc kịp thời.

►Xem thêm: Bệnh ZONA kiêng ăn