Thứ Sáu, 22 tháng 12, 2017

Cách chữa tê tay chân theo dân gian

Ngải cứu trắng có tính nóng ấm, vị cay, thường được dùng làm cách chữa tê tay chân theo dân gian làm thuốc điều kinh, chữa đau bụng kinh, an thai, lưu thông khí huyết. Nếu muốn khỏi tê chân tay, thực hiện như sau:

Rửa sạch ngải cứu trắng, cho vào một cái nồi hoặc chậu nhỏ. Thêm vào nồi 1 ít muối trắng rồi đổ nước sôi cho ngập ngải cứu. Đợi cho ngải cứu tái và mềm là dùng được.

Ngải cứu trắng này được dùng để đắp lên các khớp khi có biểu hiện sưng tấy, tê mỏi. Cần đắp khi ngải cứu còn ấm nóng, nhiệt của nước nóng cùng với tính nóng của ngải cứu sẽ làm vết sưng tấy tan bớt, mạch máu được giãn nở giúp máu lưu thông. Có thể dùng bài thuốc này mỗi ngày mà không lo tác dụng phụ.

Cỏ trinh nữ, hay còn gọi là cây xấu hổ, thuộc họ trinh nữ (cần phân biệt cỏ trinh nữ với trinh nữ hoàng cung). Loại cỏ này tính hơi hàn, vị ngọt, được dùng để làm dịu các cơn đau, hạ áp, chữa thấp khớp. Cỏ trinh nữ có thể dùng tươi trực tiếp hoặc phơi khô để dùng dần. Cách sắc cỏ trinh nữ làm thuốc chữa tê bì chân tay:

Thái mỏng từ 20 – 30g rễ trinh nữ, tẩm rượu cho thơm. Sắc số rễ trinh nữ vừa rồi với 400 ml dưới lửa nhỏ cho đến khi sệt lại còn 100 ml.

Chia số thuốc vừa sắc làm 2 lần, uống trong vòng 1 ngày. Vào mùa đông, chân tay bị phát cước (chân tay sưng phồng do trời quá lạnh), dùng cách này cũng có thể cải thiện tình hình rất tốt.

Gừng thái lát hoặc đập dập, băm nhỏ cho vào một cái thau nhỏ.

Cho thêm vào thau một thìa muối hạt và nước ấm nóng khoảng 50 độ C. Không nên ngâm chân trong nước quá nóng vì có thể làm tổn thương các tế bào ở chân. Cũng không nên ngâm nước quá lạnh sẽ không hiệu quả.

Cách chữa tê tay chân theo dân gian
Cách chữa tê tay chân theo dân gian


Hàng ngày trước khi đi ngủ, ngâm chân trong nước gừng và muối trong 30 phút cho đến khi nước chỉ còn hơi ấm. Đây không chỉ là một bài thuốc trị tê tay chân mà còn mang lại cho chủ thể một giấc ngủ trọn vẹn.

Mướp có vị ngọt, không độc, tính bình. Đậu xanh tính mát, thành phần dinh dưỡng cao, có tác dụng thanh nhiệt giải độc rất tốt. Dùng kết hợp 2 nguyên liệu này có thể tạo ra một món ăn giàu dinh dưỡng và có lợi cho khí huyết.

Dùng 50g đậu xanh nguyên vỏ lụa, 100g gạo nếp vo qua cho hết bụi bẩn, rồi ninh nhừ dưới lửa nhỏ.
Khi đậu xanh và gạo đã nhừ, cho 50g mướp đã gọt vỏ, rửa sạch vào đun cho đến khi sôi lại thì tắt bếp, nêm thêm gia vị cho vừa miệng. Nên dùng khi cháo còn nóng sẽ dễ ăn hơn.

Đậu đỏ vị ngọt chua, không độc, tính bình. Trong dân gian, người ta thường xuyên dùng đậu đỏ làm bài thuốc chữa nôn mửa, tê nhức chân tay, thanh nhiệt tiêu độc. Gừng lại có tính ấm nóng, giúp tiêu tan các vết tích tụ máu, sưng tấy.

Dùng khoảng 3g lá bạc hà rửa sạch, đun qua để lấy nước (chỉ cần dưới 100 ml).

Ninh 50g gạo tẻ với 3 lát gừng. Khi gạo chín, cho thêm đường đỏ và khuấy tan. Cuối cùng đổ nước bạc hà đun lúc đầu vào, đun đến khi sôi lại. Món này dùng làm thuốc chữa tê tay rất tốt, đặc biệt là vào những ngày gió lạnh.

Thứ Năm, 21 tháng 12, 2017

Mẹo khắc phục chứng đau vai gáy khi mang thai

Cơn đau vai gáy nặng hơn khi làm việc nặng, căng thẳng mệt mỏi, cơ thể nhiễm lạnh, ngồi lâu, đứng lâu, hắt hơi, ho, đau giảm khi mẹ bầu nghỉ ngơi thư giãn. Nếu các cơn đau nghiêm trọng, mẹ bầu cần đi chụp X-quang cột sống cổ, đo điện cơ, chụp cộng hưởng từ RMI. Sau khi chuẩn đoán chính xác tình trạng đau vai gáy thì bác sĩ sẽ có biện pháp điều trị thích hợp.

Thường là đau dữ dội vùng cổ, vai, gáy, cảm giác như bị điện giật. Cơn đau sẽ lan đến mang tai, thái dương, cánh tay. Một số trường hợp kèm theo co cứng cơ, tê cánh tay, cẳng tay, bàn tay, ngón tay hay thậm chí là teo cơ, liệt cơ.

Mẹ bầu có thể khắc phục chứng đau vai gáy khi mang thai tại nhà bằng lối sống khoa học, tích cực:

Tư thế nằm

Khi nằm không được gối quá cao sẽ làm cột sống không thẳng với trục chân. Gối đầu và cổ, không nên gối phần vai.

Tư thế làm việc nhà

Tránh các động tác cúi, ngửa cổ quá lâu như lau sàn nhà, quét trần nhà, sắp xếp đồ trên kệ cao, lau cửa,…Nếu muốn làm thì nên nghỉ ngơi khi thấy mỏi.

Mẹo khắc phục chứng đau vai gáy khi mang thai
Mẹo khắc phục chứng đau vai gáy khi mang thai


Tư thế đi

Mẹ bầu không nên đi giày cao gót mà hãy đi giày đế bằng, thấp, vừa an toàn cho mẹ và thai nhi, vừa giúp khí huyết và máu lưu thông thuận lợi. Đi bộ mỏi nên ngồi nghỉ ngơi, không được cố quá sức.

Tư thế đứng

Đứng thẳng, hai chân dang vừa ngang vai, thấy mỏi có thể làm các động tác co duỗi ngón chân. Tốt nhất là nên đi đứng vừa sức, khi thất mệt mỏi thì ngồi nghỉ ngơi, thư giãn.

Massage thường xuyên

Mẹ bầu muốn khắc phục chứng đau vai gáy khi mang thai thì hãy massage vai gáy thường xuyên bằng các động tác xoay, xoa bóp nhẹ nhàng. Nếu có điều kiện thì nên đến các spa để được chăm sóc và thư giãn.

Mẹ bầu nên tập thể dục thường xuyên, đây là cách khắc phục chứng đau vai gáy khi mang thai rất tốt. Tập các bài thể dục cho phụ nữ mang thai mỗi ngày còn giúp mẹ bầu giảm đau lưng, đau cơ và tăng cường lưu thông máu, giúp cơ thể khỏe mạnh, thai nhi trong bụng phát triển tốt hơn.

Thứ Ba, 19 tháng 12, 2017

Tim hiểu thay khớp háng bán phần và toàn phần

Không phải bệnh nhân nào cũng có thể áp dụng phương pháp thay khớp háng nhân tạo được mà cần phải có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Sau quá trình thăm khám, tùy vào tình trạng bệnh của bệnh nhân đang ở mức độ nào, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.

Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là phương pháp loại bỏ phần xương sụn của khớp háng bị hư (bao gồm chỏm xương đùi và ổ cối xương chậu) để thay thế vào đó bằng một khớp háng nhân tạo tương ứng. Mục đích của phương pháp này là phục hồi chức năng vận động của khớp háng và giảm tình trạng đau nhức, giúp bệnh nhân đi lại và vận động bình thường.


Thay khớp háng bán phần

Phẫu thuật thay khớp háng bán phần là phương pháp phẫu thuật chỉ thay phần chỏm xương đùi hoặc ổ cối đã bị hư hỏng bằng chỏm xương đùi hoặc ổ cối nhân tạo. Thông thường, trong hầu hết các trường hợp, ổ cối vẫn được giữ nguyên và chỉ thay thế chỏm xương đùi bị tổn thương bằng chỏm xương đùi nhân tạo.

Đối tượng áp dụng:

Gãy cổ hoặc chỏm xương đùi ở người già, từ 60 tuổi trở lên.
Thoái hóa khớp háng do các nguyên nhân khác nhau (bệnh lý khớp háng, di chứng sau chấn thương)

Ưu điểm:

Hiện nay, khớp háng nhân tạo bán phần đã được cải tiến đáng kể, bao gồm nhiều phần cấu trúc (module) liên kết với nhau. Điều này giúp bệnh nhân có thể vận động linh hoạt hơn và không bị hạn chế khả năng vận động.

Phương pháp này có thời gian phẫu thuật ngắn, rất thích hợp với những người cao tuổi. Do đó, bệnh nhân có thể hồi phục sức khỏe và vận động sớm ngay sau khi mổ.

Nhược điểm:

Bệnh nhân có thể gặp phải những biến chứng sau khi mổ như nhiễm trùng vết mổ, huyết khối tĩnh mạch, trật khớp háng nhân tạo, mòn khớp, lỏng khớp…
Người bệnh có thể không vận động được và tỉ lệ tử vong trong quá trình phẫu thuật vẫn có thể xảy ra.

Tim hiểu thay khớp háng bán phần và toàn phần
Tim hiểu thay khớp háng bán phần và toàn phần


Thay khớp háng toàn phần

Thay khớp háng toàn phần là phương pháp phẫu thuật nhằm để thay thế một khớp háng bị tổn thương sụn khớp hoàn toàn hoặc hoại tử chỏm vô mạch bởi một hệ thống khớp nhân tạo. Thay khớp háng toàn phần bao gồm việc cắt bỏ chỏm xương đùi bị hư và ổ khớp bị hư. Đồng thời thay thế vào đó là chỏm xương đùi nhân tạo được làm từ hợp kim không rỉ hoặc được làm bằng gốm sứ, nhựa tổng hợp và một cái chuôi để cắm vào thân xương đùi. Việc gắn kết giữa xương đùi với chỏm xương đùi và cái chui nhờ xi măng xương hoặc đôi khi không cần xi măng.

Đối tượng áp dụng:

Tất cả những người bệnh có thoái hóa khớp háng hay hoại tử chỏm xương đùi mà biến dạng hoàn toàn. Bệnh nhân đau đớn khi đi lại hoặc thay đổi tư thế, khi thăm khám trên hình ảnh X quang có sự biến dạng khớp, hẹp khe khớp.

Ưu điểm:

Sau khi thay khớp háng nhân tạo toàn phần, bệnh nhân sẽ di chuyển và vận động thuận lợi hơn và không còn cảm thấy đau nhức như trước.

Phương pháp này thích hợp với những người trẻ tuổi, có nhu cầu đi lại nhiều. Loại khớp được gắn trực tiếp vào xương mà không cần dùng đến xi măng, có tác dụng kích tạo sự mọc xương vào bề mặt khớp, giúp bệnh nhân đi lại dễ dàng hơn.

Nhược điểm:

Tỉ lệ bệnh nhân bị đau sau khi phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng sẽ cao hơn. Phương pháp này cũng tiềm ẩn những biến chứng phức tạp như viêm tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng vết mổ, cứng khớp, lỏng khớp, trật khớp, so le chi,…

Thứ Hai, 18 tháng 12, 2017

Nhức mỏi vùng khuỷu tay là bệnh gì ?

Viêm khớp khuỷu tay, thoái hóa khuỷu tay, viêm lồi cầu xương cánh tay… cũng bao gồm triệu chứng nhức mỏi vùng khuỷu tay. Đặc biệt, viêm lồi cầu ngoài hay trong xương cánh tay sẽ gây ra triệu chứng đau khu trú ở vùng mặt ngoài hoặc trong khuỷu tay, người bệnh khó thực hiện các động tác xoay cẳng tay, gấp duỗi ngón tay, nắm tay, đồng thời giảm sức nắm của bàn tay.

Trong cuộc sống hàng ngày, bạn có thể gặp phải nhiều dấu hiệu bất thường của cơ thể như đau nhức mỏi trong xương khớp, chẳng hạn như nhức mỏi vùng khuỷu tay. Có rất nhiều nguyên nhân gây đau mỏi khuỷu tayDo tính chất nghề nghiệp:

Những người làm công việc phải thường xuyên ngồi lâu một chỗ, vận động cánh tay và bàn tay quá nhiều như thợ may, thợ mộc, thợ giặt ủi, nhân viên văn phòng,… thường dễ bị nhức mỏi khuỷu tay.

Chấn thương vùng khuỷu tay:

Các chấn thương ở vùng khuỷu tay như trật khớp, bong gân, gãy xương… do hoạt động nghề nghiệp hay chơi thể thao có thể khiến các cơ và dây chằng ở vùng khuỷu tay bị kéo giãn đột ngột và dẫn đến đau nhức kéo dài.

Các bệnh lý ở khớp khuỷu tay:

Khắc phục tình trạng nhức mỏi vùng khuỷu tay

Nhức mỏi vùng khuỷu tay là bệnh gì ?
Nhức mỏi vùng khuỷu tay là bệnh gì ?


Nhức mỏi vùng khuỷu tay có thể lan xuống cánh tay, cổ tay, bàn tay và ngón tay hoặc lan ngược lên lên bả vai. Trong trường hợp bị viêm lồi cầu, người bệnh bị hạn chế thực hiện các động tác xoay cẳng tay, sấp lật bàn tay, gấp duỗi ngón tay hoặc nắm chặt tay. nếu ấn vào vùng lồi cầu sẽ thấy đau tăng. Khi thực hiện các hoạt động như đánh máy, bê vác đồ vật, cằm nắm vật, chơi thể thao… thường cảm thấy đau mỏi trong khuỷu tay.

Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây nhức mỏi khuỷu tay, bệnh nhân nên đến khoa cơ xương khớp ở bệnh viện để bác sĩ thăm khám cụ thể và lên phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng có thể khắc phục tình trạng nhức mỏi khuỷu tay tại nhà bằng những cách sau:

Nghỉ ngơi và giảm vận động khuỷu tay, cẳng tay trong vài ngày kết hợp chườm lạnh để giảm đau nhức khuỷu tay.

Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất (canxi, kali, magie..) cho cơ thể như thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, ngũ cốc, rau xanh… để tăng cường sức khỏe xương khớp và giảm đau khớp.

Tuân thủ theo phác đồ điều trị đau nhức khuỷu tay được bác sĩ chỉ định, bao gồm việc dùng thuốc và kết hợp vật lý trị liệu.

Thứ Bảy, 16 tháng 12, 2017

Tìm hiểu viêm khớp dạng thấp khi mang thai

Bệnh viêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính, kéo dài, và thường để lại nhiều hậu quả xấu. Do vậy khi bạn nhận thấy có triệu chứng, biểu hiện viêm khớp dạng thấp khi mang thai cần

Đi khám bác sĩ ngay, lưu ý cách tốt nhất là nên khám bác sĩ chuyên khoa xương khớp.

Nếu đã bị bệnh viêm khớp dạng thấp khi mang thai, cần xác định là hỗ trợ điều trị sớm, liên tục, lâu dài và kiên trì hỗ trợ điều trị hiệu quả.

Chú ý: viêm khớp dạng thấp khi mang thai không được tự ý mua và sử dụng những loại thuốc hỗ trợ chữa viêm khớp dạng thấp, cần nghe và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên về xương khớp.

Đối với phụ nữ đang trong thời gian mang thai mà bị viêm khớp dạng thấp thì phải ăn uống đủ chất, có chế độ làm việc và sinh hoạt thật điều độ.

Sau khi mẹ bị viêm khớp dạng thấp sinh con, nếu là con gái cần đặc biệt quan tâm đến chế độ sinh hoạt tốt của con, không nên làm việc cũng như sinh hoạt trong thời tiết quá lạnh.

Sức khỏe bà mẹ mang thai ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thai nhi, chính vì vậy mà bị viêm khớp dạng thấp khi mang thai nên xây dựng cũng như phác họa cho mình chế độ chăm sóc, hỗ trợ điều trị phù hợp nhằm tránh một số hậu quả xấu do bị viêm khớp dạng thấp khi mang thai.

Tìm hiểu viêm khớp dạng thấp khi mang thai
Tìm hiểu viêm khớp dạng thấp khi mang thai 


Chế độ dinh dưỡng cho viêm khớp dạng thấp khi mang thai

Một đứa trẻ khỏe mạnh được sinh ra khi cơ thể bà mẹ phải luốn khỏe mạnh và cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho con, quá trình mang thai là quá trình quan trọng nhất quyết định sự hình thành và sự phát triển có đầy đủ và khỏe mạnh hay không, do vậy cần có chế độ dinh dưỡng cho người bị viêm khớp dạng thấp khi mang thai là:

Cần cung cấp nhiều rau quả tươi, đặc biệt là các loại quả theo mùa như cam quýt và những loại rau xanh đậm giàu axit folic.

Bổ sung thực phẩm giàu carbohydrate cho bà mẹ bị viêm khớp dạng thấp khi mang thai như bánh mì, ngũ cốc, các loại tinh bột,…

Thịt và là các loại cá giàu chất dầu sẽ góp phần bổ sung thêm các axit béo cần thiết. Cần lưu ý tránh những loại cá kiêng khi mang bầu.

Uống sữa sẽ tốt cho thai

Con của bạn có mạnh khỏe hay không tất cả là ở bạn, bạn đang bị viêm khớp dạng thấp khi mang thai nên chú ý những điều nên và không nên làm, đặc biệt phải có một chế độ dinh dưỡng khoa học. Cách tốt nhất là hãy đến các phòng khám chuyên khoa về xương khớp khám và hỗ trợ điều trị hiệu quả.

►Xem thêm: Trật khớp vai

Thứ Năm, 14 tháng 12, 2017

Triệu chứng trật khớp vai là gì ?

Bệnh nhân bị trật khớp vai sẽ thấy đau không cử động được khớp vai; dấu hiệu vai vuông hay 'nhát rìu' làm vai biến dạng nhìn khác bên vai lành, cánh tay dạng khoảng 30 - 40 độ xoay ra ngoài; sờ thấy hõm khớp vai rỗng, nếu ép cánh tay vào thân, bệnh nhân bị đau, thả tay ra, cánh tay bệnh nhân trở về vị trí cũ (gọi là dấu hiệu lò xo); biên độ vận động khớp vai giảm hoặc mất hoàn toàn... 

Nhiều trường hợp trật khớp vai có kèm theo gãy xương bả vai, cổ xương cánh tay... liệt thần kinh cảm giác và vận động cánh tay...

Nguyên nhân và cơ chế gây trật khớp thường thấy nhất do ngã chống bàn tay hoặc chống khuỷu trong tư thế tay dạng, đưa ra sau, và xoay ngoài.

Chấn thương trực tiếp vào khớp vai từ sau mỏm vai ít thấy (thường do tai nạn xe honda hoặc ô tô cán).

Trong lao động gặp trật khớp vai ở công nhân khuân vác, đang vác trên một vai, một tay quàng ngược lên trên ôm lấy vật vác. Bị vấp ngã vật vác tì trên cánh tay dang làm trật khớp.

Triệu chứng trật khớp vai là gì ?
Triệu chứng trật khớp vai là gì ?


Bệnh nhân bị trật khớp vai sẽ thấy đau không cử động được khớp vai; dấu hiệu vai vuông hay 'nhát rìu' làm vai biến dạng nhìn khác bên vai lành, cánh tay dạng khoảng 30 - 40 độ xoay ra ngoài; sờ thấy hõm khớp vai rỗng, nếu ép cánh tay vào thân, bệnh nhân bị đau, thả tay ra, cánh tay bệnh nhân trở về vị trí cũ (gọi là dấu hiệu lò xo); biên độ vận động khớp vai giảm hoặc mất hoàn toàn... 

Nhiều trường hợp trật khớp vai có kèm theo gãy xương bả vai, cổ xương cánh tay... liệt thần kinh cảm giác và vận động cánh tay...

Thận trọng trong các hoạt động để tránh ngã

Mang trang bị bảo vệ khi chơi các môn thể thao va chạm

Khi đã bị trật một lần, khớp sẽ rất dễ bị trật lại. Để tránh trật khớp tái diễn, nên tập một số bài tập đặc biệt để tăng cường sức mạnh và độ ổn định của khớp theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Thứ Ba, 12 tháng 12, 2017

Những yếu tố nguy cơ của hội chứng chân không nghỉ

Hội chứng chân không nghỉ thứ phát thường phát triển đột ngột và có thể trở nên nghiêm trọng chỉ trong vòng 1 ngày. Nó thường xuất hiện ở bệnh nhân trên 40 tuổi, phần lớn có liên quan đến việc sử dụng một số loại thuốc. Đó là: thuốc chống co giật, chống trầm cảm, thuốc ngừa loạn tâm thần, thuốc an thần.

Dù nguyên nhân vẫn chưa được làm rõ nhưng các nhà khoa học đã nhận diện được một số yếu tố nguy hiểm liên quan đến hội chứng chân không nghỉ nguyên phát. Chẳng hạn như:

Khoảng 25 - 75% trường hợp hội chứng chân không nghỉ nguyên phát có yếu tố di truyền. Đối với các trường hợp này, bệnh có khuynh hướng phát triển sớm nhưng tiến triển chậm hơn so với những trường hợp còn lại.

Sự mệt mỏi tinh thần và thể chất có thể làm bệnh diễn biến xấu đi. Hội chứng cũng gặp ở người mắc bệnh Parkinson, giảm hoặc tăng năng tuyến giáp, đau cơ và khớp, từng phẫu thuật dạ dày...

Khoảng 40% phụ nữ mang thai gặp phải tình trạng này, nhưng các triệu chứng thường biến mất vài tuần sau khi sinh.

Những người thiếu máu và mắc bệnh thần kinh cũng có nguy cơ phát triển hội chứng chân không nghỉ thứ phát.

Ngoài rượu, caffeine, thuốc lá, các nguyên nhân thứ phát khác bao gồm: thiếu ma-giê, vitamin B12...
Với những trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể được cải thiện phần nào khi người bệnh thường xuyên vận động tay, chân như đi lại, duỗi chân...

Những yếu tố nguy cơ của hội chứng chân không nghỉ
Những yếu tố nguy cơ của hội chứng chân không nghỉ


Còn trong những trường hợp nghiêm trọng khó có cơ hội phục hồi.

Trong số các trường hợp bị hội chứng chân không nghỉ, có thể có những trường hợp liên quan đến di truyền vì người ta nhận thấy khoảng 60% bệnh nhân có người thân đã bị bệnh tương tự.

Có nhiều yếu tố có thể gây ra hội chứng chân không nghỉ hoặc làm cho tình trạng này nặng thêm là:

- Mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, suy thận mạn, tình trạng thiếu chất sắt...

- Sử dụng lâu ngày một số loại thuốc như thuốc chống ói, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc chữa sổ mũi (có chứa chất kháng histamine), thuốc ức chế calci (khi điều trị cao huyết áp), thuốc steroid…

- Đang trong thai kỳ, nhất là trong 3 tháng cuối. Thông thường các triệu chứng của hội chứng chân không nghỉ sẽ mất đi trong vòng 1 tháng sau khi sinh nở.

- Lạm dụng rượu bia.

Nếu nghi ngờ mình mắc hội chứng chân không nghỉ, bạn nên đến bác sĩ chuyên về bệnh lý giấc ngủ để được làm chẩn đoán và điều trị sớm. Bác sĩ sẽ hỏi kỹ về các triệu chứng, các thuốc bạn đang uống, tiền sử gia đình, khám tổng quát, làm một số xét nghiệm máu và đo đa ký giấc ngủ của bạn.

Triệu chứng của cong vẹo cột sống

Khoảng 20% trẻ vẹo cột sống ở độ tuổi thiếu nhi (từ 3 – 10 tuổi) có nguyên nhân từ các bệnh lý khác kèm theo, phần lớn chưa tìm ra nguyên nhân. Sau 10 tuổi, đa số trẻ vẹo cột sống vô căn diễn biến nặng cho đến tuổi trưởng thành.

Đa số trẻ dưới 3 tuổi bị vẹo cột sống bẩm sinh hay liên quan đến các bệnh lý khác đều khó điều trị và tiên lượng nặng hơn.

Triệu chứng của cong vẹo cột sống. Hai vai dốc không đều, bên cao bên thấp; xương bả vai nhô ra, khoảng cách từ 2 mỏm xương bả vai đến gai đốt sống không bằng nhau; hai tam giác eo tạo ra giữa cánh tay và thân không đều nhau, bên rộng bên hẹp; mào chậu bên thấp bên cao; hai thăn lưng mất cân đối hoặc có ụ lồi do cột sống bị xoáy vặn, xương sườn lồi lên.

Triệu chứng của cong vẹo cột sống
Triệu chứng của cong vẹo cột sống


Nếu bị gù thì quan sát thấy lưng tròn, vai thấp, bụng nhô, đầu ngả ra phía trước. Nếu bị ưỡn, phần trên của thân hơi ngả về phía sau, bụng xệ xuống.

Có nhiều nguyên nhân gây ra cong vẹo cột sống. Một số trẻ em sinh ra đã bị cong hoặc vẹo cột sống bẩm sinh. Một số trẻ em bị cong vẹo cột sống do ngồi, đi đứng quá sớm hoặc bị mắc các bệnh về thần kinh, bệnh cơ, bị chấn thương, thể trạng kém vì ít hoạt động thể thao, suy dinh dưỡng (còi xương), cường độ lao động không thích hợp với lứa tuổi.

Nhiều trường hợp không xác định được nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống.

Cong vẹo cột sống ở tuổi học sinh có thể phát sinh do ngồi sai tư thế vì bàn ghế không phù hợp với chiều cao của học sinh, chiếu sáng bàn học kém, mang cặp sách quá nặng về một bên vai.

►Xem thêm: viêm khớp mưng mủ

Chủ Nhật, 10 tháng 12, 2017

Nguyên nhân mắc viêm khớp mưng mủ

Ngoài ra, viêm khớp mưng mủ cũng có thể do những tổn thương nhiễm khuẩn các vùng quanh khớp như mụn, nhọt, áp-xe, hay lạm dụng chọc hút dịch khớp trong bệnh tràn dịch khớp... Có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp mưng mủ, trong đó là chấn thương làm tổn hại khớp, nhất là các chấn thương bị nhiễm bẩn do có kèm theo bùn, đất, cát, rác, chất thải

Ai dễ mắc viêm khớp mưng mủ?

Thực chất, viêm khớp mưng mủ thực chất là nhiễm khuẩn khớp do các loại vi sinh vật khác nhau gây nên, đặc biệt là do vi khuẩn. Bệnh có thể gặp ở mọi nhóm tuổi:

Ở trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm khuẩn khớp gối mưng mủ do vi khuẩn lậu có từ người mẹ bị bệnh lậu lây cho con. Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi còn có thể bị viêm khớp mưng mủ bởi một loài vi khuẩn mà trước đây người ta ít quan tâm đến nó, đó là vi khuẩn Hemophilus influenzae.

Ở trẻ lớn và người trưởng thành thường bị viêm khớp mưng mủ do một số liên cầu (Streptococcus), nhất là loại liên cầu nhóm A (S. pyogenes). Các loại vi khuẩn này đều gây nên viêm khớp mưng mủ thường gặp trong nhiễm khuẩn bệnh viện với loại nhiễm khuẩn ở khoa ngoại, sản, sơ sinh...

Ngoài ra, còn có nhiều loại vi khuẩn khác cũng gây nên viêm mưng mủ khớp như tụ cầu vàng (S. aureus), tụ cầu da (S.epidermidis), tụ cầu hoại sinh (S.saprophiticus).

Nguyên nhân mắc viêm khớp mưng mủ
Nguyên nhân mắc viêm khớp mưng mủ


Viêm khớp mưng mủ có thể gặp ở vị trí nào?

Viêm khớp mưng mủ có thể xảy ra với bất kỳ khớp nào gần vùng bị nhiễm khuẩn, nhất là những khớp khớp bị tác động mạnh hoặc bị chấn thương.

Đối với bệnh nhân ở tuổi trưởng thành thì khớp khuỷu tay, cổ chân và khớp gối là dễ xảy ra hơn cả, với triệu chứng đặc trưng là cử động khó khăn, đau, nhức khó chịu.

Viêm khớp mưng mủ nếu được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ chóng khỏi và có thể không để lại di chứng gì (khoảng 70%).

Nhưng nếu phát hiện muộn hoặc điều trị không đúng sẽ gây tổn thương lan rộng có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm xương, trật khớp xương, viêm khớp mạn tính hoặc gây nên hiện tượng dính khớp, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn huyết là một bệnh cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng, bởi những loại vi khuẩn đa đề kháng với kháng sinh.

Thứ Năm, 7 tháng 12, 2017

Điều trị viêm tai xương chũm

Xương chũm là một bộ phận cấu thành của tai giữa, viêm xương chũm là hiện tượng tổn thương lan vào xương chũm ở xung quanh sào bào - tai giữa. Để điều trị viêm tai xương chũm hiệu quả cần phân biệt rõ giữa viêm tai xương chũm cấp tính và viêm tai xương chũm mạn tính.

Chữa viêm tai xương chũm cấp tính

Viêm tai xương chũm cấp tính thường xuất hiện sau viêm tai giữa.

Viêm tai giữa cấp tính có triệu chứng: Sốt cao, có thể phản ứng với màng não gây co giật, đau sâu trong tai, ấn trên bề mặt của xương chũm thấy đau rõ rệt, chảy mủ tai, nghe kém, sưng phồng ở phía sau tai, vành tai bị đẩy ra trước,…

Khám lâm sàng sẽ thấy dấu hiệu xóa thành sau trên ống tai, nếu xét nghiệm sẽ thấy bạch cầu trong máu tăng cao, nếu chụp X-quang thấy các vách ngăn tế bào xương chũm bị phá hủy, toàn bộ xương chũm mờ.

Điều trị viêm tai xương chũm có thể dùng kháng sinh toàn thân hoặc phẫu thuật khoét rộng xương chũm kết hợp với điều trị bằng thuốc chống viêm. Tùy từng trường hợp cụ thể các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.

Cách phòng bệnh duy nhất là phải điều trị sớm chứng viêm mũi họng tránh để bệnh biến chứng gây viêm xương chũm.

Điều trị viêm tai xương chũm
Điều trị viêm tai xương chũm


Tuân thủ đúng theo chỉ định của các bác sĩ điều trị

Chữa viêm tai xương chũm mạn tính

Viêm tai xương chũm mạn tính được xác định khi quá trình chảy mủ tai thối kéo dài trên 3 tháng.

Khi bị viêm tai xương chũm mạn tính, bệnh nhân thường đau nhức nặng đầu phía bên tai bệnh, đau âm ỉ liên tục, mủ tai có mùi thối như cóc chết (đây là dấu hiệu nguy hiểm cho biết trong tai có chứa chất cholesteatoma, có khả năng ăn mòn xương gây biến chứng nội sọ)

Khám lâm sàng sẽ có lỗ thủng rộng, sát xương, đáy lỗ thủng bẩn. Đo sức nghe thấy sức nghe bên tại bệnh giảm, tuy nhiên mức độ thiếu hụt sức nghe phụ thuộc vào mức độ bệnh.

Chữa viêm tai xương chũm mạn tính nên phẫu thuật sớm để bảo tồn sức nghe và tránh viêm nhiễm tái phát. Ngoài ra, cần phối hợp uống kháng sinh toàn thân chống viêm.

Dù viêm tai xương chũm cấp hay mạn tính đều có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp-xe não, viêm các xương xung quanh hộp sọ, làm méo mặt, áp-xe quanh họng rất nguy hiểm, …Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường về tai, hoặc mắc bệnh mũi họng các bạn cần đi khám chuyên khoa để được chăm sóc kịp thời.

►Xem thêm: Bệnh ZONA kiêng ăn